Làm thêm giờ và ranh giới pháp lý cần nắm rõ
Làm thêm giờ là nhu cầu phổ biến của doanh nghiệp trong các giai đoạn cao điểm sản xuất, kinh doanh, nhưng đồng thời cũng là lĩnh vực rất dễ phát sinh vi phạm nếu không kiểm soát đúng giới hạn luật định. Việc huy động làm thêm quá mức không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn của người lao động mà còn khiến doanh nghiệp đối mặt với nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính và tranh chấp lao động. Ngược lại, nếu hiểu và áp dụng đúng quy định, làm thêm giờ là công cụ hợp pháp giúp doanh nghiệp linh hoạt trong tổ chức công việc. Bài viết trình bày các giới hạn làm thêm giờ, điều kiện áp dụng và chế độ tiền lương tương ứng theo Bộ luật Lao động 2019.
Căn cứ pháp lý về làm thêm giờ
Chế định thời giờ làm việc và làm thêm giờ được quy định tại Chương VII Bộ luật Lao động 2019, trọng tâm gồm:
- Điều 105 – Thời giờ làm việc bình thường.
- Điều 106 – Giờ làm việc ban đêm.
- Điều 107 – Làm thêm giờ.
- Điều 108 – Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt.
- Điều 98 – Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
Ngoài ra, Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết các trường hợp được tổ chức làm thêm đến 300 giờ trong một năm và thủ tục thông báo. Việc áp dụng cần đối chiếu đồng thời các quy định này.
Thời giờ làm việc bình thường và giờ làm việc ban đêm
Trước khi xác định phạm vi làm thêm, cần làm rõ khái niệm thời giờ làm việc bình thường. Theo Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.
Theo Điều 106 Bộ luật Lao động 2019, giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Việc xác định khung giờ ban đêm có ý nghĩa quan trọng khi tính các khoản phụ trội tiền lương. Làm thêm giờ chính là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường nêu trên.
Điều kiện và giới hạn làm thêm giờ (Điều 107)
Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu:
- Phải được sự đồng ý của người lao động.
- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Số giờ làm thêm không quá 40 giờ trong 01 tháng.
- Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ các trường hợp được làm thêm đến 300 giờ trong 01 năm theo quy định.
Như vậy, giới hạn làm thêm được kiểm soát đồng thời theo ngày, theo tháng và theo năm. Doanh nghiệp phải bảo đảm cả ba mốc này, không được vượt bất kỳ mốc nào.
Trường hợp được làm thêm đến 300 giờ và thủ tục thông báo
Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người sử dụng lao động được tổ chức làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp như: sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản; sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp, thoát nước; hoặc các trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời; giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước.
Khi tổ chức làm thêm đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Đây là điều kiện thủ tục bắt buộc, doanh nghiệp không nên bỏ qua.
Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt (Điều 108)
Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo Điều 107 và người lao động không được từ chối trong hai trường hợp: (i) thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; (ii) thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. Đây là ngoại lệ hẹp, chỉ áp dụng đúng các tình huống luật liệt kê.
Tiền lương làm thêm giờ (Điều 98)
Làm thêm giờ phải đi kèm với chế độ tiền lương tương xứng. Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
| Thời điểm làm thêm | Mức lương làm thêm tối thiểu |
|---|---|
| Ngày thường | Ít nhất 150% |
| Ngày nghỉ hằng tuần | Ít nhất 200% |
| Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | Ít nhất 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày) |
Ngoài ra, người lao động làm việc vào ban đêm được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường. Trường hợp làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài các mức nêu trên, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ lễ, tết. Để hiểu rõ cách thể hiện các khoản này trong hồ sơ lương, xem thêm bài tiền lương, thưởng và phụ cấp trong hợp đồng lao động.
Lưu ý thực tiễn và rủi ro thường gặp
Doanh nghiệp cần lưu giữ tài liệu thể hiện sự đồng ý làm thêm của người lao động, bảng theo dõi giờ làm thêm và bảng thanh toán tiền lương để chứng minh việc tuân thủ khi bị thanh tra hoặc khi phát sinh tranh chấp. Các sai sót phổ biến gồm: huy động làm thêm vượt 40 giờ/tháng, không lấy sự đồng ý bằng văn bản, không thông báo khi làm thêm đến 300 giờ/năm, hoặc trả lương làm thêm thấp hơn mức tối thiểu. Người lao động cũng nên chủ động theo dõi số giờ làm thêm và các khoản lương để bảo vệ quyền lợi; khi có bất đồng, có thể tham khảo quy định về nội dung bắt buộc trong hợp đồng tại bài nội dung bắt buộc của hợp đồng lao động. Do một số mức và chế độ có thể thay đổi theo văn bản mới, cần kiểm tra quy định hiện hành tại thời điểm áp dụng; nội dung tổng quan hơn về thời giờ làm việc có tại bài thời giờ làm việc và làm thêm giờ: giới hạn và mức lương theo BLLĐ 2019.
Câu hỏi thường gặp
Một tháng người lao động được làm thêm tối đa bao nhiêu giờ?
Không quá 40 giờ trong 01 tháng. Tính theo năm, số giờ làm thêm không quá 200 giờ, trừ một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp được làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm theo quy định.
Doanh nghiệp có được ép người lao động làm thêm giờ không?
Không. Về nguyên tắc, làm thêm giờ phải có sự đồng ý của người lao động. Chỉ trong các trường hợp đặc biệt theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019 (quốc phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa) thì người lao động mới không được từ chối.
Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương thế nào?
Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần được trả ít nhất 200% tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm.
Làm thêm đến 300 giờ/năm cần điều kiện gì?
Chỉ áp dụng cho một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp mà Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định, đồng thời doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh.
Làm thêm giờ vào ban đêm được tính lương ra sao?
Ngoài mức lương làm thêm theo ngày (150%/200%/300%) và khoản làm việc ban đêm ít nhất 30%, người lao động còn được trả thêm 20% tính theo đơn giá tiền lương của công việc làm vào ban ngày của ngày tương ứng.
Kiểm soát đúng giới hạn làm thêm giờ giúp doanh nghiệp vừa đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh vừa tuân thủ pháp luật lao động. Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn đối với từng trường hợp cụ thể. Để được hỗ trợ xây dựng chính sách làm thêm giờ hợp pháp, bạn nên liên hệ luật sư của Công ty Luật TNHH MULTILAW.
Để lại bình luận