Vì sao an toàn, vệ sinh lao động là nghĩa vụ bắt buộc

An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) là tổng thể các giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong hoặc suy giảm sức khỏe cho người lao động trong quá trình lao động. Đây không chỉ là trách nhiệm mang tính đạo đức mà là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của người sử dụng lao động. Việc vi phạm có thể dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính, trách nhiệm bồi thường thiệt hại, đình chỉ hoạt động và trong trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng còn có thể phát sinh trách nhiệm hình sự đối với cá nhân liên quan. Với doanh nghiệp, tuân thủ ATVSLĐ vừa bảo vệ nguồn nhân lực, vừa là biện pháp quản trị rủi ro pháp lý hữu hiệu.

Căn cứ pháp lý

Chế định ATVSLĐ hiện được điều chỉnh bởi các văn bản nền tảng sau:

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Luật số 84/2015/QH13) — văn bản chuyên ngành quy định nguyên tắc bảo đảm ATVSLĐ, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; công tác quản lý nhà nước về ATVSLĐ.
  • Bộ luật Lao động 2019 (Chương IX về an toàn, vệ sinh lao động) — ghi nhận nghĩa vụ chung của người sử dụng lao động trong bảo đảm điều kiện làm việc an toàn.
  • Các nghị định, thông tư hướng dẫn như Nghị định 39/2016/NĐ-CP, Nghị định 44/2016/NĐ-CP (huấn luyện ATVSLĐ, kiểm định kỹ thuật an toàn), và Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.

Theo tinh thần của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động giữ vai trò trung tâm trong việc chủ động phòng ngừa rủi ro, tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác ATVSLĐ tại cơ sở của mình.

Các trách nhiệm chính của người sử dụng lao động

Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và các quy định liên quan xác lập nhiều nhóm nghĩa vụ đối với người sử dụng lao động, có thể khái quát như sau:

  • Bảo đảm nơi làm việc an toàn: xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện nội quy, quy trình bảo đảm ATVSLĐ phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư, nơi làm việc; định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc, nhà xưởng.
  • Kiểm soát yếu tố nguy hiểm, có hại: tổ chức đánh giá, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; quan trắc môi trường lao động đối với những nơi có nguy cơ.
  • Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại, bảo đảm đạt quy chuẩn kỹ thuật.
  • Tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động, người quản lý và các đối tượng liên quan theo Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; cấp thẻ, chứng nhận huấn luyện theo nhóm đối tượng.
  • Tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
  • Bố trí bộ phận, người làm công tác ATVSLĐ và công tác y tế phù hợp với quy mô, tính chất công việc của doanh nghiệp.
  • Khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định; lập kế hoạch và tự kiểm tra công tác ATVSLĐ.
  • Thực hiện chế độ bảo hiểm, bồi thường, trợ cấp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động, bao gồm:

Trách nhiệmNội dung
Sơ cứu, cấp cứuKịp thời và tạm ứng chi phí sơ cứu, cấp cứu, điều trị
Chi trả chi phí y tếPhần chi phí đồng chi trả và những khoản không nằm trong danh mục bảo hiểm y tế chi trả
Trả đủ tiền lươngCho người lao động trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động
Bồi thường, trợ cấpTheo mức suy giảm khả năng lao động và yếu tố lỗi của các bên
Sắp xếp công việcBố trí công việc phù hợp với sức khỏe sau khi điều trị ổn định

Về mức bồi thường và trợ cấp, Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định nguyên tắc: nếu tai nạn lao động không hoàn toàn do lỗi của người lao động, người sử dụng lao động phải bồi thường; trường hợp do lỗi của chính người lao động thì được trợ cấp với mức thấp hơn. Mức cụ thể được tính theo tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do Hội đồng giám định y khoa xác định. Vì các con số cụ thể (số tháng tiền lương, tỷ lệ) có thể được điều chỉnh bởi văn bản hướng dẫn, doanh nghiệp nên đối chiếu quy định hiện hành tại thời điểm áp dụng. Ngoài trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp còn được hưởng chế độ từ Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Xử lý vi phạm và rủi ro pháp lý

Hành vi vi phạm quy định về ATVSLĐ có thể bị xử lý theo nhiều cấp độ:

  • Xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, với các mức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng từng nhóm hành vi (không huấn luyện, không khám sức khỏe, không trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, không khai báo tai nạn lao động...).
  • Trách nhiệm dân sự (bồi thường thiệt hại) đối với thiệt hại thực tế phát sinh.
  • Trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng: Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) tại Điều 295 quy định về Tội vi phạm quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động, an toàn ở nơi đông người, có thể áp dụng đối với cá nhân có lỗi khi hành vi gây hậu quả nghiêm trọng.

Lưu ý thực tiễn cho doanh nghiệp

  • Lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện, biên bản kiểm tra, kết quả quan trắc môi trường lao động, kết quả khám sức khỏe để chứng minh việc tuân thủ khi có sự cố hoặc khi cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra.
  • Đóng đầy đủ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc diện tham gia, tránh gánh nặng bồi thường trực tiếp khi rủi ro xảy ra.
  • Chủ động đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hằng năm, không chờ đến khi xảy ra tai nạn mới xử lý.
  • Phân công rõ trách nhiệm cho bộ phận ATVSLĐ, bộ phận y tế và người quản lý trực tiếp, gắn với chế tài nội bộ.
  • Khi xảy ra tai nạn lao động, tuân thủ đúng trình tự khai báo và phối hợp điều tra, bảo vệ hiện trường, tránh vi phạm phát sinh do chậm trễ hoặc che giấu.

Câu hỏi thường gặp

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động có bắt buộc không?

Có. Theo Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động, đặc biệt với công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại. Nội dung và đối tượng huấn luyện được phân theo nhóm quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP.

Doanh nghiệp phải khám sức khỏe cho người lao động bao lâu một lần?

Theo Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ, tối thiểu một lần mỗi năm; đối với người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và một số đối tượng đặc thù thì tần suất khám cao hơn. Chi tiết cần đối chiếu quy định hiện hành.

Tai nạn ngoài giờ làm việc có được coi là tai nạn lao động không?

Việc xác định tai nạn lao động phụ thuộc vào yếu tố gắn với công việc và các điều kiện luật định, bao gồm cả một số trường hợp xảy ra trên tuyến đường đi và về giữa nơi ở và nơi làm việc trong khoảng thời gian, tuyến đường hợp lý. Không phải mọi tai nạn ngoài giờ đều được coi là tai nạn lao động; cần xem xét từng trường hợp cụ thể.

Vi phạm quy định an toàn lao động bị xử lý thế nào?

Tùy mức độ, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phải bồi thường thiệt hại; trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, cá nhân có lỗi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 295 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017).

Có bắt buộc mua bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không?

Có. Đây là một trong các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động thuộc diện tham gia; người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức do pháp luật quy định.

Đầu tư cho an toàn, vệ sinh lao động vừa bảo vệ người lao động vừa giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: bồi thường và quyền lợi, bảo hiểm xã hội bắt buộc trong quan hệ lao động, hoặc các bài viết trong chuyên mục hợp đồng lao động. Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể; để được hỗ trợ chi tiết, doanh nghiệp nên liên hệ luật sư MULTILAW.