Khi nào giấy phép lao động bị thu hồi

Giấy phép lao động là điều kiện để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Bên cạnh việc hết hiệu lực theo thời hạn ghi trên giấy phép, giấy phép còn có thể bị thu hồi khi phát sinh các sự kiện pháp lý nhất định. Việc phân biệt giữa "hết hiệu lực" và "bị thu hồi" giúp doanh nghiệp xử lý đúng nghĩa vụ, tránh tình trạng tiếp tục sử dụng lao động khi giấy phép không còn giá trị và tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trên thực tế, không ít doanh nghiệp mặc nhiên cho rằng chỉ cần giấy phép còn thời hạn là người lao động vẫn làm việc hợp pháp. Cách hiểu này tiềm ẩn rủi ro, vì giấy phép có thể mất giá trị trước hạn khi hợp đồng lao động chấm dứt, nội dung công việc thay đổi hoặc doanh nghiệp ngừng hoạt động. Nắm rõ vòng đời của giấy phép lao động vì vậy là yêu cầu quản trị nhân sự cơ bản đối với đơn vị sử dụng lao động nước ngoài.

Căn cứ pháp lý

Các quy định điều chỉnh vấn đề này gồm:

  • Bộ luật Lao động 2019 (Điều 156) liệt kê các trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực: hết thời hạn; chấm dứt hợp đồng lao động; nội dung hợp đồng lao động không đúng với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp; làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động; hợp đồng trong các lĩnh vực liên quan hết thời hạn hoặc chấm dứt; có văn bản thông báo của phía nước ngoài thôi cử người lao động làm việc tại Việt Nam; doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động; và giấy phép lao động bị thu hồi.
  • Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, quy định cụ thể các trường hợp thu hồi giấy phép lao động (Điều 20) và trình tự thu hồi (Điều 21).

Các trường hợp thu hồi giấy phép lao động

Theo Điều 20 Nghị định 152/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP), giấy phép lao động bị thu hồi trong các nhóm trường hợp sau:

  • Giấy phép lao động hết hiệu lực theo các căn cứ tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 (hết thời hạn, chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, phía nước ngoài thôi cử người lao động...).
  • Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định của Nghị định về lao động nước ngoài.
  • Người lao động nước ngoài trong quá trình làm việc không thực hiện đúng pháp luật Việt Nam làm ảnh hưởng tới an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Việc phân nhóm này quan trọng, vì trình tự và chủ thể thực hiện thu hồi ở mỗi nhóm là khác nhau.

Trình tự thu hồi và trách nhiệm các bên

Điều 21 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định trình tự thu hồi tương ứng với từng nhóm trường hợp:

Trường hợpTrình tự và thời hạn
Giấy phép hết hiệu lực (nhóm 1)Người sử dụng lao động thu hồi giấy phép của người lao động để nộp lại cơ quan đã cấp, kèm văn bản nêu rõ lý do; thực hiện trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép hết hiệu lực
Vi phạm quy định (nhóm 2, 3)Cơ quan đã cấp ra quyết định thu hồi và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi, nộp lại giấy phép
Xác nhận đã thu hồiCơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận đã thu hồi trong thời hạn theo quy định (thường 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy phép)

Như vậy, trong nhóm giấy phép hết hiệu lực, người sử dụng lao động có trách nhiệm chủ động thu hồi và nộp lại giấy phép kèm văn bản giải trình lý do. Việc chậm trễ hoặc bỏ qua bước này có thể bị xem là vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động. Doanh nghiệp nên đối chiếu các mốc thời hạn cụ thể theo văn bản hiện hành vì các con số này có thể được điều chỉnh.

Hệ quả pháp lý và lưu ý thực tiễn

  • Khi giấy phép bị thu hồi hoặc hết hiệu lực, người lao động nước ngoài không còn đủ điều kiện làm việc hợp pháp; việc tiếp tục sử dụng lao động này có thể khiến doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành chính, thậm chí người lao động có thể bị buộc xuất cảnh trong một số trường hợp.
  • Doanh nghiệp cần rà soát lại hợp đồng lao động và các nghĩa vụ liên quan (bảo hiểm xã hội, thuế thu nhập cá nhân, thanh toán các khoản còn tồn đọng) khi giấy phép chấm dứt.
  • Trường hợp muốn tiếp tục sử dụng lao động, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp mới giấy phép theo quy định, không được mặc nhiên gia hạn giấy phép đã hết hiệu lực hoặc bị thu hồi.
  • Nên xây dựng cơ chế theo dõi thời hạn giấy phép của toàn bộ lao động nước ngoài để chủ động xử lý trước khi phát sinh vi phạm.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm về giấy phép lao động và thủ tục cho người nước ngoài, cách xử lý hợp đồng lao động với người nước ngoài, hoặc các nội dung trong chuyên mục hợp đồng lao động.

Câu hỏi thường gặp

Thu hồi giấy phép lao động khác gì với hết hiệu lực?

Hết hiệu lực là tình trạng giấy phép không còn giá trị theo các căn cứ luật định tại Điều 156 Bộ luật Lao động 2019 (theo thời hạn hoặc theo sự kiện). Thu hồi là hành vi chính thức chấm dứt và nộp lại giấy phép theo Điều 20, 21 Nghị định 152/2020/NĐ-CP. Nhiều trường hợp hết hiệu lực dẫn đến việc phải thu hồi.

Ai có trách nhiệm nộp lại giấy phép khi thu hồi?

Đối với trường hợp giấy phép hết hiệu lực, người sử dụng lao động có trách nhiệm thu hồi giấy phép của người lao động và nộp lại cho cơ quan đã cấp kèm văn bản nêu lý do. Đối với trường hợp vi phạm, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi rồi thông báo để người sử dụng lao động thực hiện.

Không thu hồi giấy phép khi đã chấm dứt hợp đồng có bị phạt không?

Có khả năng bị xử phạt vi phạm hành chính về lao động nước ngoài. Doanh nghiệp nên thực hiện đúng và kịp thời trong thời hạn luật định để tránh rủi ro.

Sau khi giấy phép bị thu hồi, người lao động có được cấp lại không?

Việc cấp mới phụ thuộc vào lý do thu hồi và điều kiện tại thời điểm đó. Nếu người lao động vẫn đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp mới theo quy định; không có cơ chế mặc nhiên gia hạn giấy phép cũ.

Người lao động tự ý nghỉ việc thì xử lý giấy phép thế nào?

Khi hợp đồng lao động chấm dứt, giấy phép lao động hết hiệu lực theo Điều 156 Bộ luật Lao động 2019. Người sử dụng lao động vẫn có trách nhiệm thu hồi và nộp lại giấy phép cho cơ quan đã cấp theo trình tự tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP.

Việc quản lý vòng đời giấy phép lao động đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý không đáng có. Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể; để được hỗ trợ theo hồ sơ thực tế, vui lòng liên hệ luật sư MULTILAW.