Quyền sở hữu và ba quyền năng cốt lõi

Quyền sở hữu là một trong những chế định trung tâm của pháp luật dân sự, quyết định ai được nắm giữ, khai thác và định đoạt tài sản. Hiểu đúng nội dung quyền sở hữu giúp cá nhân, doanh nghiệp bảo vệ tài sản của mình, đồng thời thực hiện các giao dịch mua bán, tặng cho, thế chấp một cách hợp pháp. Bài viết phân tích ba quyền năng của quyền sở hữu theo Bộ luật Dân sự 2015 và các cơ chế bảo vệ đi kèm.

Khái niệm quyền sở hữu theo Bộ luật Dân sự 2015

Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. Như vậy, quyền sở hữu là quyền dân sự đầy đủ và trọn vẹn nhất mà một chủ thể có thể có đối với tài sản, được cấu thành bởi ba quyền năng gắn kết chặt chẽ với nhau.

Chủ sở hữu là cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác có đủ ba quyền năng nói trên. Điều quan trọng là ba quyền năng này có thể được tách ra và trao cho người khác trong những giới hạn nhất định (ví dụ, chủ sở hữu cho thuê tài sản thì người thuê có quyền sử dụng nhưng không có quyền định đoạt), song chỉ chủ sở hữu mới nắm giữ đồng thời cả ba.

Quyền chiếm hữu

Chiếm hữu là việc chủ thể nắm giữ, chi phối tài sản một cách trực tiếp hoặc gián tiếp như chủ thể có quyền đối với tài sản (Điều 179 Bộ luật Dân sự 2015). Chiếm hữu bao gồm chiếm hữu của chủ sở hữu và chiếm hữu của người không phải là chủ sở hữu.

Quyền chiếm hữu của chủ sở hữu được quy định tại Điều 186 Bộ luật Dân sự 2015: chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội. Người không phải chủ sở hữu cũng có thể chiếm hữu tài sản một cách hợp pháp, ví dụ thông qua hợp đồng thuê, mượn, được ủy quyền quản lý.

Bộ luật Dân sự 2015 phân biệt chiếm hữu ngay tình (Điều 180) và chiếm hữu không ngay tình (Điều 181), đồng thời quy định về chiếm hữu liên tục (Điều 182) và chiếm hữu công khai (Điều 183). Đáng lưu ý, Điều 184 đặt ra nguyên tắc suy đoán: người chiếm hữu được suy đoán là ngay tình; người nào cho rằng người chiếm hữu không ngay tình thì phải chứng minh. Đây là cơ chế bảo vệ quan trọng cho người đang thực tế nắm giữ tài sản.

Quyền sử dụng

Theo Điều 189 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Quyền sử dụng có thể được chuyển giao cho người khác theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Trên thực tế, quyền sử dụng thể hiện ở việc chủ sở hữu tự mình dùng tài sản để phục vụ nhu cầu, hoặc cho phép người khác khai thác (cho thuê nhà để thu tiền thuê, cho vay tài sản có lãi trong khuôn khổ pháp luật, canh tác đất để thu hoa lợi). Người không phải chủ sở hữu được sử dụng tài sản theo thỏa thuận với chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật, nhưng phải sử dụng đúng công dụng, đúng mục đích và không được gây thiệt hại hay ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Quyền định đoạt

Điều 192 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản. Đây là quyền năng thể hiện rõ nhất tính chất chủ sở hữu, bởi nó quyết định số phận pháp lý của tài sản.

Việc định đoạt tài sản có thể thực hiện qua nhiều hình thức: bán, trao đổi, tặng cho, cho vay, để lại thừa kế, góp vốn, thế chấp hoặc từ bỏ. Tuy nhiên, quyền định đoạt phải tuân theo điều kiện luật định: người định đoạt phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp và trong một số trường hợp việc định đoạt phải tuân theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định (ví dụ giao dịch bất động sản phải công chứng, chứng thực và đăng ký). Với những tài sản bị hạn chế định đoạt theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu chỉ được định đoạt trong phạm vi cho phép.

Việc dùng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ cũng là một biểu hiện của quyền định đoạt. Bạn đọc có thể tham khảo thêm về cầm cố và thế chấp tài sản: phân biệt và quy định pháp luật để hiểu cách chủ sở hữu vận dụng quyền định đoạt trong giao dịch bảo đảm.

Giới hạn của quyền sở hữu

Quyền sở hữu không phải là quyền tuyệt đối, vô giới hạn. Bộ luật Dân sự 2015 đặt ra nguyên tắc chủ sở hữu thực hiện quyền của mình nhưng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. Một số giới hạn tiêu biểu:

  • Nghĩa vụ tôn trọng quy tắc xây dựng, bảo vệ môi trường, ranh giới bất động sản liền kề.
  • Nghĩa vụ tôn trọng, bảo đảm trật tự an toàn xã hội khi khai thác, sử dụng tài sản.
  • Các trường hợp trưng mua, trưng dụng, thu hồi tài sản theo quy định của pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, có bồi thường theo luật.

Ngoài ra, quyền sở hữu còn bị giới hạn bởi các quyền khác đối với tài sản (quyền đối với bất động sản liền kề, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt) mà Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận.

Xác lập và chấm dứt quyền sở hữu

Quyền sở hữu được xác lập qua nhiều căn cứ: do lao động, sản xuất, kinh doanh hợp pháp; do được chuyển giao qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi; do thừa kế; do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến; hoặc theo thời hiệu do chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai theo Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015. Quyền sở hữu chấm dứt khi chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu cho người khác, từ bỏ quyền sở hữu, tài sản bị tiêu hủy, bị xử lý để thực hiện nghĩa vụ, hoặc các trường hợp khác theo luật định.

Việc để lại tài sản cho người thừa kế là một cách thực hiện quyền định đoạt phổ biến; bạn có thể tìm hiểu thêm về hình thức và nội dung lập di chúc hợp pháp theo BLDS 2015.

Bảo vệ quyền sở hữu

Bộ luật Dân sự 2015 quy định các phương thức bảo vệ quyền sở hữu, bao gồm: quyền đòi lại tài sản, quyền yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật đối với việc thực hiện quyền sở hữu, và quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền tự bảo vệ, yêu cầu Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người có hành vi xâm phạm phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở và bồi thường.

Trong quan hệ vợ chồng, việc xác định tài sản thuộc sở hữu của ai có ý nghĩa quan trọng khi phân chia; tham khảo thêm về phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng.

Câu hỏi thường gặp

Quyền sở hữu gồm những quyền năng nào?

Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015, quyền sở hữu gồm ba quyền năng: quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Người thuê nhà có quyền định đoạt căn nhà không?

Không. Người thuê chỉ có quyền sử dụng tài sản theo hợp đồng thuê (khai thác công dụng), không có quyền định đoạt. Quyền định đoạt (bán, tặng cho, thế chấp) thuộc về chủ sở hữu theo Điều 192 Bộ luật Dân sự 2015.

Có được sở hữu tài sản do chiếm hữu lâu dài không?

Điều 236 Bộ luật Dân sự 2015 cho phép người chiếm hữu ngay tình, liên tục, công khai trở thành chủ sở hữu theo thời hiệu, với thời hạn khác nhau đối với động sản và bất động sản. Bạn nên kiểm tra kỹ điều kiện và thời hạn cụ thể tại văn bản mới nhất.

Chủ sở hữu có toàn quyền với tài sản của mình không?

Không tuyệt đối. Chủ sở hữu thực hiện quyền của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội, không được gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Bị người khác chiếm giữ tài sản trái phép thì làm gì?

Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản, yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Bạn có thể tự bảo vệ hoặc khởi kiện ra Tòa án theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật tố tụng dân sự.

Kết luận

Quyền sở hữu với ba quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt là nền tảng để mỗi chủ thể khai thác và bảo vệ tài sản của mình. Việc thực hiện quyền sở hữu luôn gắn với giới hạn do pháp luật đặt ra nhằm cân bằng lợi ích cá nhân và lợi ích chung.

Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Để được hỗ trợ về xác lập, bảo vệ quyền sở hữu hoặc giải quyết tranh chấp tài sản, vui lòng liên hệ đội ngũ luật sư của Công ty Luật TNHH MULTILAW.