Hợp đồng dịch vụ – loại hợp đồng phổ biến nhưng dễ tranh chấp

Từ thuê tư vấn, thiết kế, vận chuyển, đến bảo trì, quảng cáo hay đào tạo, hợp đồng dịch vụ hiện diện trong hầu hết hoạt động kinh doanh. Đặc thù của dịch vụ là "sản phẩm" mang tính vô hình, khó đo lường và đánh giá kết quả, nên tranh chấp về chất lượng, tiến độ và thù lao rất dễ phát sinh. Hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên theo quy định pháp luật là điều kiện tiên quyết để giao kết và thực hiện hợp đồng an toàn.

Khái niệm hợp đồng dịch vụ

Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, còn bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng. Định nghĩa này được ghi nhận tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015.

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đây là điểm quan trọng: nếu công việc thỏa thuận là bất khả thi hoặc trái pháp luật thì hợp đồng có thể bị vô hiệu.

Trong hoạt động thương mại, cung ứng dịch vụ còn được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005 với tư cách là một hoạt động thương mại, theo đó bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán và tiếp nhận dịch vụ theo thỏa thuận.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Các văn bản chủ yếu điều chỉnh hợp đồng dịch vụ gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015: quy định về hợp đồng dịch vụ từ Điều 513 đến Điều 521, bao gồm khái niệm, đối tượng, nghĩa vụ và quyền của các bên, trả tiền dịch vụ, đơn phương chấm dứt và tiếp tục thực hiện hợp đồng.
  • Luật Thương mại 2005: điều chỉnh hoạt động cung ứng dịch vụ thương mại, nghĩa vụ của bên cung ứng theo kết quả hoặc theo nỗ lực, nghĩa vụ của khách hàng và giá dịch vụ.
  • Các văn bản chuyên ngành đối với dịch vụ có điều kiện (dịch vụ pháp lý, kế toán, kiểm toán, vận tải...).

Về nguyên tắc áp dụng, nếu là hoạt động thương mại giữa các thương nhân nhằm mục đích sinh lợi thì ưu tiên Luật Thương mại 2005; các vấn đề Luật Thương mại không quy định thì áp dụng Bộ luật Dân sự 2015. Doanh nghiệp có thể tham khảo bài soạn thảo hợp đồng cung cấp dịch vụ để xây dựng bộ khung điều khoản.

Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ có các nghĩa vụ cơ bản:

  • Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và các thỏa thuận khác.
  • Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.
  • Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu, phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.
  • Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.
  • Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện dịch vụ, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Trong hoạt động thương mại, Luật Thương mại 2005 phân biệt nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ theo kết quả công việc (bảo đảm đạt kết quả nhất định) và theo nỗ lực, khả năng cao nhất (không bắt buộc đạt kết quả cụ thể nhưng phải thực hiện với sự cẩn trọng, chuyên môn phù hợp). Việc xác định rõ loại nghĩa vụ này ảnh hưởng trực tiếp đến việc đánh giá có vi phạm hay không.

Quyền của bên cung ứng dịch vụ

Bên cung ứng dịch vụ có các quyền cơ bản theo Bộ luật Dân sự 2015:

  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc.
  • Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.
  • Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.

Nghĩa vụ và quyền của bên sử dụng dịch vụ

Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ theo Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm:

  • Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.
  • Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng theo thỏa thuận.

Quyền của bên sử dụng dịch vụ bao gồm:

  • Yêu cầu bên cung ứng thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bên cung ứng vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trả tiền dịch vụ

Về thù lao, Bộ luật Dân sự 2015 quy định bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận về mức thù lao thì mức thù lao được xác định theo giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng. Về thời điểm trả, nếu không có thỏa thuận khác thì bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền khi hoàn thành dịch vụ.

Trong hoạt động thương mại, Luật Thương mại 2005 cũng đưa ra nguyên tắc xác định giá dịch vụ và thời hạn thanh toán khi các bên không thỏa thuận cụ thể. Để tránh tranh chấp, hợp đồng nên quy định rõ mức phí, tiến độ thanh toán (tạm ứng, theo giai đoạn, quyết toán) và điều kiện nghiệm thu.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ

Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ của cả hai bên:

  • Nếu việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt, nhưng phải báo cho bên cung ứng biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại (nếu có).
  • Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Việc chấm dứt trái quy định có thể làm phát sinh trách nhiệm bồi thường. Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm bài sửa đổi, bổ sung và chấm dứt hợp đồng để nắm nguyên tắc chung.

Lưu ý thực tiễn và rủi ro thường gặp

  • Mô tả phạm vi công việc mơ hồ: cần liệt kê cụ thể đầu việc, tiêu chí nghiệm thu để tránh tranh cãi "đã hoàn thành hay chưa".
  • Không phân định nghĩa vụ theo kết quả hay nỗ lực: dễ dẫn đến kỳ vọng lệch nhau giữa hai bên.
  • Thiếu điều khoản bảo mật: đặc biệt với dịch vụ tư vấn, thiết kế, công nghệ.
  • Không quy định rõ tiến độ thanh toán và điều kiện nghiệm thu: nguồn cơn phổ biến của tranh chấp về thù lao.
  • Bỏ qua điều khoản sở hữu trí tuệ: với dịch vụ tạo ra sản phẩm trí tuệ, cần thỏa thuận rõ quyền sở hữu.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng dịch vụ khác gì hợp đồng lao động?

Hợp đồng dịch vụ điều chỉnh quan hệ giữa hai bên độc lập, bên cung ứng tự tổ chức thực hiện công việc và chịu trách nhiệm về kết quả, không lệ thuộc quản lý điều hành như quan hệ lao động. Hợp đồng lao động điều chỉnh quan hệ có yếu tố quản lý, giám sát, trả lương theo Bộ luật Lao động 2019. Việc xác định đúng bản chất quan hệ có ý nghĩa quan trọng về thuế và bảo hiểm.

Bên cung ứng có được giao cho người khác thực hiện công việc không?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên cung ứng dịch vụ không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ. Vì vậy, nếu muốn sử dụng nhà thầu phụ, cần có điều khoản cho phép hoặc sự chấp thuận của bên sử dụng dịch vụ.

Không thỏa thuận mức thù lao thì tính thế nào?

Trường hợp các bên không thỏa thuận về mức thù lao thì mức thù lao được xác định theo giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng, theo Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, để tránh tranh chấp, nên thỏa thuận rõ mức phí ngay từ đầu.

Bên sử dụng dịch vụ có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không?

Có. Bộ luật Dân sự 2015 cho phép bên sử dụng dịch vụ đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng nếu việc tiếp tục không còn có lợi, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, trả tiền công theo phần dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại nếu có. Cần đối chiếu điều khoản hợp đồng và quy định cụ thể.

Dịch vụ pháp lý có phải là hợp đồng dịch vụ không?

Dịch vụ pháp lý do luật sư cung cấp về bản chất cũng là hợp đồng dịch vụ, đồng thời chịu sự điều chỉnh của pháp luật chuyên ngành về luật sư. Doanh nghiệp có thể tham khảo bài hợp đồng dịch vụ pháp lý với luật sư: nội dung và lưu ý quan trọng để nắm các điều khoản đặc thù.

Kết luận

Hợp đồng dịch vụ tuy phổ biến nhưng đòi hỏi sự cẩn trọng trong việc phân định phạm vi công việc, tiêu chí nghiệm thu, thù lao và quyền chấm dứt. Nắm vững quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 giúp mỗi bên bảo vệ quyền lợi và hạn chế tranh chấp.

Nội dung bài viết mang tính tham khảo, không thay thế cho tư vấn pháp lý đối với từng trường hợp cụ thể. Do quy định có thể thay đổi, Quý khách nên kiểm tra văn bản pháp luật mới nhất và liên hệ đội ngũ luật sư Công ty Luật TNHH MULTILAW để được tư vấn soạn thảo, rà soát hợp đồng dịch vụ phù hợp với nhu cầu.