Vì sao nên công chứng, chứng thực di chúc?

Di chúc có thể lập dưới nhiều hình thức, nhưng di chúc được công chứng hoặc chứng thực thường có giá trị chứng cứ cao nhất và ít bị tranh chấp về tính xác thực. Khi di chúc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, năng lực hành vi và ý chí tự nguyện của người lập tại thời điểm lập đã được ghi nhận, việc phân chia di sản sau này thuận lợi hơn và hạn chế đáng kể mâu thuẫn giữa những người thừa kế. Đây là lý do nhiều người lựa chọn hình thức này khi định đoạt tài sản có giá trị lớn như nhà, đất, cổ phần, tài khoản tiết kiệm. Bài viết phân tích căn cứ pháp lý, thủ tục và những lưu ý thực tiễn khi lập di chúc có công chứng, chứng thực.

Hình thức di chúc bằng văn bản theo Bộ luật Dân sự 2015

Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13), di chúc bằng văn bản gồm bốn loại: di chúc không có người làm chứng; di chúc có người làm chứng; di chúc có công chứng; và di chúc có chứng thực. Trong đó, hai hình thức sau được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền và có độ tin cậy pháp lý cao hơn.

Điều 635 Bộ luật Dân sự 2015 khẳng định người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Cụ thể, người lập có thể yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng (phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng) hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, tùy điều kiện và lựa chọn của mình. Dù chọn hình thức nào, di chúc vẫn phải bảo đảm nội dung theo Điều 631 và các điều kiện hợp pháp chung tại Điều 630, gồm người lập minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện; nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Thủ tục lập di chúc tại tổ chức công chứng hoặc UBND cấp xã

Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trình tự lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, với các bước cơ bản:

  • Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực.
  • Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.
  • Người lập di chúc đọc lại hoặc nghe đọc lại nội dung, xác nhận đúng ý chí của mình, rồi ký hoặc điểm chỉ.
  • Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực ký xác nhận vào bản di chúc.

Trường hợp người lập di chúc không đọc được, không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng, và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực; công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập và người làm chứng. Về hồ sơ và trình tự khai nhận sau khi mở thừa kế, bạn có thể tham khảo bài khai nhận di sản thừa kế: thủ tục công chứng và phân chia.

Ngoài Bộ luật Dân sự 2015, việc công chứng di chúc còn tuân theo Luật Công chứng hiện hành. Một nguyên tắc quan trọng cần lưu ý là người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không được ủy quyền cho người khác. Đối với chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thủ tục thực hiện theo pháp luật về chứng thực (Nghị định 23/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn). Do các quy định về công chứng, chứng thực và tổ chức bộ máy hành chính có thể được cập nhật theo thời gian, người dân nên kiểm tra văn bản mới nhất và liên hệ trực tiếp cơ quan thực hiện trước khi tiến hành.

Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị

Tùy tổ chức thực hiện và loại tài sản, hồ sơ lập di chúc có công chứng, chứng thực thường bao gồm:

Nhóm giấy tờNội dung
Giấy tờ nhân thânCăn cước công dân/hộ chiếu của người lập di chúc còn giá trị sử dụng
Giấy tờ về tài sảnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; đăng ký xe; sổ tiết kiệm; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác định đoạt trong di chúc
Dự thảo di chúc (nếu có)Nội dung dự kiến về người thừa kế, tài sản, cách phân chia
Giấy tờ khácTài liệu chứng minh tình trạng minh mẫn khi cần (ví dụ giấy khám sức khỏe với người cao tuổi), giấy tờ của người làm chứng nếu thuộc trường hợp bắt buộc

Việc chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản định đoạt là điều kiện quan trọng để cơ quan công chứng, chứng thực xác định người lập có quyền định đoạt hợp pháp đối với tài sản đó. Với bất động sản, cần bảo đảm tài sản đã có giấy chứng nhận và không thuộc diện tranh chấp, kê biên.

Những người không được công chứng, chứng thực di chúc

Để bảo đảm tính khách quan, Điều 637 Bộ luật Dân sự 2015 quy định công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực không được thực hiện việc công chứng, chứng thực di chúc nếu thuộc một trong các trường hợp: là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; là người có cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật; là người có quyền, nghĩa vụ về tài sản liên quan tới nội dung di chúc. Quy định này nhằm loại trừ xung đột lợi ích, bảo đảm bản di chúc phản ánh đúng ý chí độc lập của người lập.

Các văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực

Trong một số hoàn cảnh đặc biệt, người lập di chúc khó tiếp cận tổ chức công chứng hay Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 638 Bộ luật Dân sự 2015 liệt kê các di chúc bằng văn bản có giá trị như di chúc được công chứng, chứng thực, trong đó có:

  • Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên, khi quân nhân không thể yêu cầu công chứng, chứng thực.
  • Di chúc của người đang đi trên tàu biển, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện đó.
  • Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện, cơ sở chữa bệnh, điều dưỡng có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.
  • Di chúc của người đang làm công việc khảo sát, thăm dò, nghiên cứu ở vùng rừng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách đơn vị.
  • Di chúc của công dân Việt Nam đang ở nước ngoài có chứng nhận của cơ quan lãnh sự, đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước đó.
  • Di chúc của người đang bị tạm giam, tạm giữ, đang chấp hành hình phạt tù, người đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh có xác nhận của người phụ trách cơ sở đó.

Những xác nhận này thay thế cho việc công chứng, chứng thực trong hoàn cảnh cụ thể mà pháp luật đã dự liệu. Ngoài ra, Điều 639 còn quy định trường hợp công chứng viên lập di chúc tại chỗ ở của người lập nếu người đó có yêu cầu và đủ điều kiện theo luật.

Lưu ý thực tiễn và vướng mắc thường gặp

  • Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tùy thân và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản định đoạt; thiếu giấy tờ tài sản là nguyên nhân phổ biến khiến hồ sơ bị trả lại.
  • Nội dung di chúc phải rõ ràng về người thừa kế, tài sản và tỷ lệ hoặc cách phân chia; tránh dùng từ ngữ mập mờ dễ gây tranh chấp. Tham khảo thêm về hình thức và nội dung tại bài lập di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự 2015.
  • Lưu ý quyền của người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo Điều 644: con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con đã thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, kể cả khi di chúc không cho hưởng.
  • Vướng mắc thường gặp là người lập cao tuổi bị nghi ngờ về năng lực hành vi tại thời điểm lập; để phòng ngừa, có thể bổ sung giấy khám sức khỏe và mời người làm chứng khách quan. Một vướng mắc khác là định đoạt tài sản đang tranh chấp hoặc chưa có giấy tờ hợp lệ, khiến di chúc khó thực thi sau này.
  • Khi cần rà soát tính hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp phát sinh, nên tìm đến dịch vụ trong lĩnh vực luật sư gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Công chứng và chứng thực di chúc khác nhau thế nào?

Công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng (phòng, văn phòng công chứng); chứng thực thường được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo pháp luật về chứng thực. Cả hai đều làm tăng giá trị chứng cứ của di chúc, nhưng thẩm quyền, quy trình và phạm vi có khác biệt, nên chọn hình thức phù hợp với loại tài sản và nhu cầu.

Di chúc không công chứng có hợp pháp không?

Có. Di chúc không công chứng, chứng thực vẫn có thể hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, việc công chứng, chứng thực giúp hạn chế tranh chấp về tính xác thực và ý chí của người lập.

Có thể ủy quyền cho người khác đi công chứng di chúc không?

Theo nguyên tắc của pháp luật về công chứng hiện hành, người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không được ủy quyền cho người khác thực hiện thay.

Có thể lập di chúc tại nhà không?

Trong một số trường hợp, theo Điều 639 Bộ luật Dân sự 2015, công chứng viên có thể lập di chúc tại chỗ ở của người lập nếu có yêu cầu và đủ điều kiện. Bạn nên liên hệ tổ chức hành nghề công chứng để được hướng dẫn cụ thể.

Di chúc đã công chứng có sửa đổi được không?

Có. Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào theo Điều 640; nếu di chúc đã công chứng thì việc sửa đổi cũng nên được công chứng để bảo đảm giá trị pháp lý tương ứng.

Việc lựa chọn hình thức di chúc phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực và khả năng thực thi sau này. Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn cho trường hợp cụ thể. Để được hỗ trợ theo hồ sơ thực tế, bạn nên liên hệ luật sư của Công ty Luật MULTILAW.