Trong quá trình hoạt động, không ít doanh nghiệp gặp phải giai đoạn khó khăn buộc phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định. Thay vì lựa chọn giải thể, pháp luật cho phép doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh để bảo toàn pháp nhân, giữ lại mã số doanh nghiệp và có cơ hội quay trở lại thị trường khi điều kiện thuận lợi hơn. Bài viết dưới đây trình bày những nội dung pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ.

Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp tạm thời không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định nhưng vẫn duy trì tư cách pháp nhân. Khác với giải thể, doanh nghiệp tạm ngừng không bị xóa tên khỏi Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà chỉ được ghi nhận trạng thái pháp lý là tạm ngừng kinh doanh.

Quyền tạm ngừng kinh doanh được ghi nhận tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15), và thủ tục thực hiện hiện nay được quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 thay thế Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh

Để tạm ngừng kinh doanh đúng quy định, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh. Cụ thể:

  • Thời điểm thông báo: Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.
  • Thời hạn tạm ngừng: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm (12 tháng).
  • Tạm ngừng nhiều lần: Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng thì phải thông báo tiếp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng. Pháp luật hiện hành không giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tục, doanh nghiệp có thể tạm ngừng nhiều lần liên tiếp.

Hồ sơ và thời gian giải quyết

Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh thông thường bao gồm thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh theo mẫu, kèm theo nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần), hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên).

Doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua mạng thông tin điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh.

Các nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng

Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn trừ toàn bộ trách nhiệm. Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện một số nghĩa vụ sau:

  • Nghĩa vụ về thuế: Doanh nghiệp phải hoàn thành các khoản thuế, hóa đơn còn nợ trước thời điểm tạm ngừng. Trường hợp tạm ngừng trọn năm dương lịch và không phát sinh nghĩa vụ, doanh nghiệp được miễn một số nghĩa vụ kê khai (nội dung này được trình bày chi tiết ở bài viết riêng về nghĩa vụ thuế).
  • Nghĩa vụ với người lao động: Doanh nghiệp phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng lao động đã ký kết, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Nghĩa vụ với các bên liên quan: Doanh nghiệp vẫn phải thanh toán các khoản nợ và hoàn thành các hợp đồng đã ký với khách hàng, đối tác, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Cần lưu ý rằng trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp về nguyên tắc không được phát sinh giao dịch kinh doanh mới. Nếu vẫn tiếp tục hoạt động bình thường mà không thực hiện thông báo đúng quy định, doanh nghiệp có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Khi nào doanh nghiệp nên cân nhắc tạm ngừng kinh doanh?

Tạm ngừng kinh doanh là giải pháp phù hợp khi doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời về tài chính, thị trường hoặc cần thời gian để tái cơ cấu, nhưng vẫn mong muốn giữ lại pháp nhân và thương hiệu. So với việc giải thể rồi thành lập lại, tạm ngừng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giữ nguyên mã số doanh nghiệp và các giấy phép con đã được cấp.

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp xác định không còn khả năng hoặc nhu cầu hoạt động lâu dài, việc kéo dài tình trạng tạm ngừng có thể không mang lại lợi ích, khi đó nên cân nhắc phương án giải thể để chấm dứt dứt điểm các nghĩa vụ pháp lý.

Việc thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục tạm ngừng kinh doanh không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý mà còn tạo nền tảng thuận lợi cho việc khôi phục hoạt động sau này. Doanh nghiệp nên chủ động rà soát toàn bộ nghĩa vụ về thuế, lao động và hợp đồng trước khi quyết định tạm ngừng, đồng thời theo dõi sát thời hạn để thực hiện thông báo gia hạn hoặc thông báo tiếp tục kinh doanh đúng thời điểm.

Cần luật sư hỗ trợ vấn đề này?

Tham khảo dịch vụ Thay đổi ĐKKD & giải thể doanh nghiệp của Công ty Luật TNHH MULTILAW — tư vấn miễn phí, minh bạch chi phí, đại diện trực tiếp tại Tòa án. Hotline: 0946 220 880.


Lưu ý: Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức đối với từng trường hợp cụ thể. Quy định pháp luật có thể thay đổi theo thời điểm áp dụng. Để được tư vấn chính xác, vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH MULTILAW — Hotline 0946 220 880.