Kết hôn trái pháp luật là gì?

Không phải mọi cuộc hôn nhân đã đăng ký đều đương nhiên hợp pháp. Khi việc kết hôn vi phạm điều kiện luật định, quan hệ đó có thể bị Tòa án hủy bỏ và không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Việc hiểu rõ chế định này giúp mỗi người bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình và của người thân, đồng thời góp phần duy trì trật tự pháp lý trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình.

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này. Điểm mấu chốt là quan hệ đó đã được đăng ký (nếu chưa đăng ký thì không đặt ra vấn đề hủy mà là không công nhận quan hệ vợ chồng), nhưng lại chứa đựng khiếm khuyết về điều kiện kết hôn.

Căn cứ pháp lý

Nội dung này được quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014:

  • Điều 8 về điều kiện kết hôn.
  • Điều 9 về đăng ký kết hôn.
  • Điều 10 về người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
  • Điều 11 về xử lý việc kết hôn trái pháp luật.
  • Điều 12 về hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật.

Trình tự giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật tuân theo Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Ngoài ra, việc kết hôn trái pháp luật trong một số trường hợp còn có thể kéo theo trách nhiệm hành chính hoặc hình sự đối với các hành vi như tảo hôn, cưỡng ép kết hôn hay vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

Các trường hợp kết hôn trái pháp luật

Việc kết hôn bị coi là trái pháp luật khi vi phạm một trong các điều kiện kết hôn tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Cụ thể, điều kiện kết hôn hợp pháp gồm: đủ tuổi kết hôn, tự nguyện, không bị mất năng lực hành vi dân sự và không thuộc các trường hợp bị cấm. Do đó, các dạng vi phạm phổ biến gồm:

  • Chưa đủ tuổi kết hôn (tảo hôn): nam chưa đủ 20 tuổi, nữ chưa đủ 18 tuổi.
  • Không có sự tự nguyện: một bên hoặc cả hai bị cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hôn.
  • Vi phạm chế độ một vợ một chồng: người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác, hoặc chưa có vợ, chồng nhưng kết hôn với người đang có vợ, có chồng.
  • Kết hôn giữa những người cùng dòng máu về trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi ba đời, hoặc giữa những người từng có quan hệ cha, mẹ nuôi với con nuôi và các quan hệ khác bị cấm.
  • Một bên bị mất năng lực hành vi dân sự tại thời điểm kết hôn.
  • Kết hôn giả tạo nhằm mục đích khác (ví dụ để xuất cảnh, nhập cảnh, hưởng chế độ ưu đãi) chứ không nhằm xây dựng gia đình.

Người có quyền yêu cầu hủy

Theo Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, những chủ thể sau có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật:

  • Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy.
  • Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.

Ngoài ra, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị các cơ quan nêu trên yêu cầu Tòa án hủy. Quy định này mở rộng khả năng phát hiện và xử lý, đặc biệt để bảo vệ người chưa thành niên và người bị cưỡng ép.

Xử lý và hậu quả pháp lý

Khi xem xét yêu cầu hủy, Tòa án căn cứ vào điều kiện kết hôn tại thời điểm giải quyết. Theo Điều 11, nếu tại thời điểm Tòa án giải quyết mà cả hai bên đã có đủ các điều kiện kết hôn và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó; quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn. Ngược lại, nếu vẫn còn vi phạm hoặc các bên không yêu cầu công nhận, Tòa án ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Hậu quả pháp lý khi việc kết hôn bị hủy được quy định tại Điều 12:

  • Khi việc kết hôn bị hủy, hai bên không được công nhận là vợ chồng và phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
  • Quyền, nghĩa vụ đối với con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn, bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con, bao gồm việc trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng và thăm nom.
  • Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo nguyên tắc tôn trọng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự và các luật có liên quan, trên cơ sở bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con.

Điểm khác biệt căn bản giữa hủy kết hôn trái pháp luật và ly hôn nằm ở chỗ: ly hôn chấm dứt một quan hệ hôn nhân hợp pháp, còn hủy kết hôn trái pháp luật là tuyên bố quan hệ đó vốn không được pháp luật thừa nhận là hôn nhân ngay từ đầu. Chính vì thế, quan hệ tài sản không đương nhiên áp dụng nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng.

Phân biệt với hôn nhân không đăng ký và một số lưu ý

Cần phân biệt kết hôn trái pháp luật với trường hợp nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn. Trường hợp không đăng ký thì Nhà nước không thừa nhận quan hệ vợ chồng, và khi có yêu cầu thì Tòa án tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng chứ không phải hủy. Trong thực tiễn, người trong cuộc nên lưu ý: chứng cứ về hành vi vi phạm điều kiện kết hôn (như giấy tờ chứng minh độ tuổi, tài liệu về tình trạng hôn nhân trước đó, kết luận giám định tình trạng năng lực hành vi) là yếu tố quyết định kết quả giải quyết; đồng thời, quyền lợi của con và của người phụ nữ luôn được pháp luật ưu tiên bảo vệ dù quan hệ hôn nhân bị hủy.

Bạn có thể tham khảo thêm bài chuyên sâu hủy kết hôn trái pháp luật: 6 trường hợp và hậu quả pháp lýđiều kiện, thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất, cùng chuyên mục hôn nhân và gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào có thẩm quyền hủy việc kết hôn trái pháp luật?

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền xem xét, ra quyết định hủy việc kết hôn trái pháp luật theo thủ tục tố tụng dân sự. Cơ quan hộ tịch không có thẩm quyền hủy.

Kết hôn khi chưa đủ tuổi nhưng nay đã đủ tuổi thì có bị hủy không?

Nếu tại thời điểm Tòa án giải quyết, cả hai bên đã có đủ điều kiện kết hôn và cùng yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân, Tòa án có thể công nhận thay vì hủy. Nếu không, việc kết hôn vẫn bị hủy.

Con chung khi hủy kết hôn được giải quyết thế nào?

Quyền và nghĩa vụ đối với con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn, ưu tiên bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con, gồm việc nuôi con, cấp dưỡng và thăm nom.

Tài sản chung khi hủy kết hôn được chia ra sao?

Quan hệ tài sản được giải quyết theo thỏa thuận của các bên; nếu không thỏa thuận được thì áp dụng quy định của Bộ luật Dân sự và luật liên quan, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của phụ nữ và con, chứ không đương nhiên áp dụng nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng như khi ly hôn.

Người ngoài cuộc có được yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật không?

Một số cơ quan, tổ chức như cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, về trẻ em và Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu; cá nhân, tổ chức khác khi phát hiện vi phạm có thể đề nghị các cơ quan này yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kết luận

Hủy việc kết hôn trái pháp luật là biện pháp bảo vệ trật tự pháp lý về hôn nhân và quyền lợi của các bên liên quan, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em. Việc xác định đúng dạng vi phạm, chủ thể có quyền yêu cầu và chuẩn bị chứng cứ đầy đủ là điều kiện quan trọng để giải quyết vụ việc hiệu quả. Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn cho trường hợp cụ thể. Để được hỗ trợ chính xác theo hồ sơ thực tế, bạn nên liên hệ luật sư của MULTILAW.