Con đường nhanh để nhà đầu tư nước ngoài tham gia doanh nghiệp Việt
Thay vì lập doanh nghiệp mới, nhiều nhà đầu tư nước ngoài chọn cách góp vốn, mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp vào tổ chức kinh tế đã hoạt động tại Việt Nam. Cách làm này giúp tận dụng hạ tầng, giấy phép, đội ngũ nhân sự và thị phần sẵn có, đồng thời rút ngắn đáng kể thời gian gia nhập thị trường. Tuy nhiên, giao dịch phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường và thực hiện đúng thủ tục đăng ký khi thuộc trường hợp luật định. Nếu bỏ qua bước đăng ký bắt buộc, việc thay đổi cổ đông, thành viên có thể bị coi là không hợp lệ và tiềm ẩn rủi ro tranh chấp về sau.
Căn cứ pháp lý
Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp được quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Đầu tư 2020, được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Bên cạnh đó, giao dịch còn chịu sự điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp 2020 về chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và thay đổi đăng ký doanh nghiệp; của Điều 9 Luật Đầu tư 2020 về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường; cùng pháp luật chuyên ngành đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Với giao dịch có yếu tố ngoại hối, quy định về quản lý ngoại hối và tài khoản vốn đầu tư cũng được áp dụng.
Các cách góp vốn, mua cổ phần
Theo Điều 25 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài có thể:
- Góp vốn vào tổ chức kinh tế bằng cách mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần; góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; góp vốn vào tổ chức kinh tế khác không thuộc các trường hợp trên.
- Mua cổ phần, mua phần vốn góp từ công ty hoặc từ cổ đông, thành viên hiện hữu, bao gồm mua cổ phần của công ty cổ phần từ cổ đông, mua phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên, hoặc mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh.
Đây là cơ chế linh hoạt, về bản chất tương tự nghiệp vụ mua bán, sáp nhập doanh nghiệp. Trước khi ký kết, nhà đầu tư nên rà soát pháp lý (legal due diligence) doanh nghiệp mục tiêu để nhận diện nợ tiềm ẩn, tranh chấp đang có và tính hợp lệ của giấy phép, tương tự quy trình trong hoạt động mua bán, sáp nhập doanh nghiệp (M&A).
Điều kiện tiếp cận thị trường
Điều 24 Luật Đầu tư 2020 yêu cầu việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng: điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9; bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; và quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận, sử dụng quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển. Nói cách khác, không phải ngành nào nhà đầu tư nước ngoài cũng được sở hữu 100% vốn; với ngành thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu tối đa được xác định theo điều ước quốc tế và pháp luật chuyên ngành.
Khi nào phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần
Điều 26 Luật Đầu tư 2020 quy định nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp:
- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài.
- Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế (bao gồm trường hợp tăng từ mức 50% trở xuống lên trên 50% và trường hợp tăng thêm khi đã sở hữu trên 50%).
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển và khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Nếu không thuộc các trường hợp trên, doanh nghiệp chỉ thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo Luật Doanh nghiệp 2020 mà không phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đầu tư. Về hình thức và thời hạn thực hiện nghĩa vụ góp vốn, giao dịch cũng liên quan đến các nguyên tắc chung khi góp vốn thành lập doanh nghiệp.
Trình tự thực hiện và hồ sơ
Về cơ bản, quy trình gồm các bước sau:
- Thẩm định pháp lý doanh nghiệp mục tiêu và đối chiếu ngành nghề với điều kiện tiếp cận thị trường.
- Nộp hồ sơ đăng ký góp vốn tại cơ quan đăng ký đầu tư (khi thuộc trường hợp Điều 26). Cơ quan xem xét và ra thông báo về việc đáp ứng điều kiện.
- Ký kết hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và thanh toán qua tài khoản theo quy định về quản lý ngoại hối.
- Thay đổi đăng ký doanh nghiệp để ghi nhận cổ đông, thành viên mới theo Luật Doanh nghiệp 2020.
| Tài liệu | Ghi chú |
|---|---|
| Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần | Theo mẫu, nêu thông tin nhà đầu tư và tổ chức kinh tế |
| Tài liệu về tư cách pháp lý nhà đầu tư | Giấy tờ cá nhân hoặc giấy tờ doanh nghiệp, hợp pháp hóa lãnh sự nếu do nước ngoài cấp |
| Văn bản thỏa thuận/dự thảo hợp đồng | Về việc góp vốn, chuyển nhượng |
| Tài liệu về quyền sử dụng đất (nếu có) | Trường hợp liên quan khu vực nhạy cảm quốc phòng, an ninh |
Lưu ý thực tiễn và rủi ro thường gặp
Nhà đầu tư nên kiểm tra kỹ nghĩa vụ thuế, nợ tiềm ẩn, nghĩa vụ với người lao động và tính hợp lệ của giấy phép ngành nghề của doanh nghiệp mục tiêu, bởi khi trở thành chủ sở hữu, nhà đầu tư kế thừa cả những rủi ro này. Với ngành có điều kiện, việc nâng tỷ lệ sở hữu có thể vô tình vượt trần cam kết nếu không tính toán trước, dẫn đến giao dịch không được chấp thuận. Một sai sót phổ biến khác là thanh toán giá mua trước khi hoàn tất thủ tục đăng ký, gây khó khăn khi giao dịch không được thông qua. Việc chuẩn bị đồng bộ hồ sơ đầu tư và hồ sơ doanh nghiệp cũng quan trọng, tương tự lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu hỏi thường gặp
Mọi giao dịch góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài đều phải xin phép?
Không. Chỉ những trường hợp quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2020 mới phải đăng ký góp vốn tại cơ quan đăng ký đầu tư; các trường hợp còn lại thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020.
Nhà đầu tư nước ngoài có được sở hữu 100% vốn không?
Tùy ngành, nghề. Nhiều ngành cho phép sở hữu 100%, nhưng một số ngành thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường giới hạn tỷ lệ theo điều ước quốc tế và pháp luật chuyên ngành. Cần kiểm tra văn bản mới nhất tại thời điểm giao dịch.
Góp vốn, mua cổ phần khác gì thành lập doanh nghiệp mới?
Góp vốn, mua cổ phần là tham gia vào doanh nghiệp đã tồn tại, nhanh hơn nhưng phụ thuộc pháp lý sẵn có và phải kế thừa rủi ro; còn thành lập mới cho phép chủ động thiết kế cấu trúc, nhưng thủ tục và thời gian thường dài hơn.
Thanh toán tiền mua cổ phần thực hiện qua tài khoản nào?
Đối với giao dịch có yếu tố ngoại hối, việc thanh toán thường phải thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư theo quy định về quản lý ngoại hối. Nhà đầu tư nên xác nhận loại tài khoản phù hợp với ngân hàng và cơ quan quản lý trước khi chuyển tiền.
Sau khi được chấp thuận đăng ký góp vốn, còn phải làm gì?
Sau khi có thông báo đáp ứng điều kiện, các bên ký kết hợp đồng, hoàn tất thanh toán và thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để ghi nhận cổ đông, thành viên mới. Giao dịch chỉ hoàn tất về mặt pháp lý khi hồ sơ doanh nghiệp được cập nhật.
Kết luận
Góp vốn, mua cổ phần là kênh gia nhập thị trường hiệu quả nhưng đòi hỏi thẩm định pháp lý kỹ lưỡng và tuân thủ đúng thủ tục đăng ký. Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Hãy liên hệ luật sư MULTILAW để được hỗ trợ rà soát giao dịch theo hồ sơ thực tế.
Để lại bình luận