Xu hướng doanh nghiệp Việt vươn ra thị trường quốc tế
Cùng với tiến trình hội nhập, ngày càng nhiều doanh nghiệp và cá nhân Việt Nam mang vốn ra nước ngoài để thành lập công ty, mua cổ phần, góp vốn hoặc thực hiện dự án. Khác với đầu tư trong nước, đầu tư ra nước ngoài chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước về mục tiêu, nguồn vốn, ngoại hối và nghĩa vụ báo cáo. Lý do là vì hoạt động này liên quan trực tiếp đến việc chuyển ngoại tệ ra khỏi lãnh thổ, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán và an ninh tài chính quốc gia. Nắm rõ thủ tục ngay từ đầu giúp nhà đầu tư triển khai hợp pháp, chuyển vốn thuận lợi và tránh vi phạm quy định ngoại hối.
Căn cứ pháp lý
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài được quy định tại Chương V Luật Đầu tư 2020 (từ Điều 51 đến Điều 68), hướng dẫn chi tiết bởi Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Bên cạnh đó, việc chuyển vốn và các giao dịch ngoại tệ liên quan còn tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại hối và các văn bản của Ngân hàng Nhà nước. Điều 51 Luật Đầu tư 2020 xác lập nguyên tắc chung: nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động đầu tư của mình, Nhà nước khuyến khích nhưng nhà đầu tư phải tuân thủ đồng thời pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư.
Hình thức đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 52 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư có thể đầu tư ra nước ngoài bằng các hình thức:
- Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng ở nước ngoài.
- Góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó.
- Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài.
- Các hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư.
Việc lựa chọn hình thức phụ thuộc vào mục tiêu và loại hình pháp nhân dự kiến tại nước sở tại; nhà đầu tư nên cân nhắc kỹ ưu, nhược điểm của từng phương án, tương tự khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp trong nước, bởi cấu trúc pháp nhân ảnh hưởng đến trách nhiệm, thuế và khả năng chuyển lợi nhuận về.
Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Điều 60 Luật Đầu tư 2020 quy định các điều kiện cơ bản để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, gồm:
- Hoạt động đầu tư không thuộc ngành, nghề bị cấm đầu tư ra nước ngoài và đáp ứng điều kiện đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.
- Nhà đầu tư có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc được tổ chức tín dụng được phép cam kết thu xếp ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư.
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định.
- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Bốn điều kiện này mang tính bắt buộc; thiếu bất kỳ điều kiện nào, hồ sơ sẽ không được chấp thuận. Đặc biệt, yêu cầu về ngoại tệ và xác nhận nghĩa vụ thuế thường là hai điểm nhà đầu tư dễ chuẩn bị thiếu.
Trình tự và thẩm quyền
Đối với các dự án quy mô lớn hoặc thuộc lĩnh vực nhạy cảm, phải có chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ theo thẩm quyền được Luật Đầu tư 2020 phân định. Các dự án còn lại thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo tổ chức bộ máy hiện hành). Hồ sơ thường gồm:
| Tài liệu | Ghi chú |
|---|---|
| Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài | Theo mẫu |
| Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư | Doanh nghiệp hoặc cá nhân |
| Quyết định đầu tư ra nước ngoài | Của nhà đầu tư |
| Văn bản cam kết tự cân đối, thu xếp ngoại tệ | Hoặc cam kết của tổ chức tín dụng |
| Văn bản của cơ quan thuế | Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế |
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước và mở tài khoản vốn đầu tư để chuyển vốn ra nước ngoài. Toàn bộ dòng vốn ra và các khoản thu về (lợi nhuận, vốn thu hồi) đều phải luân chuyển qua tài khoản vốn này. Doanh nghiệp nên tư vấn pháp lý về đầu tư cho doanh nghiệp để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ ngay từ đầu và tuân thủ đúng tiến độ báo cáo định kỳ.
Chuyển vốn, ngoại hối và nghĩa vụ báo cáo
Đây là nhóm nghĩa vụ dễ bị xem nhẹ nhưng tiềm ẩn rủi ro pháp lý cao. Nhà đầu tư chỉ được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài sau khi dự án được cấp phép và đã đăng ký giao dịch ngoại hối; việc chuyển vốn trước thời điểm này có thể bị coi là vi phạm quy định về quản lý ngoại hối. Số vốn chuyển ra phải phù hợp với tiến độ đã đăng ký, không được vượt quá tổng vốn đã đăng ký. Trong quá trình vận hành, nhà đầu tư có nghĩa vụ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động đầu tư ở nước ngoài và chuyển lợi nhuận, các khoản thu về nước theo quy định, trừ phần được giữ lại để tái đầu tư theo pháp luật cho phép. Ngoài ra, cần đối chiếu pháp luật nước tiếp nhận về điều kiện nhà đầu tư nước ngoài, thuế, lao động và chuyển lợi nhuận ra khỏi nước đó.
Câu hỏi thường gặp
Cá nhân có được đầu tư ra nước ngoài không?
Có. Cả tổ chức và cá nhân Việt Nam đều có thể đầu tư ra nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 60 và thực hiện thủ tục theo Luật Đầu tư 2020.
Có bắt buộc chứng minh nguồn ngoại tệ không?
Có. Nhà đầu tư phải cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc có cam kết thu xếp ngoại tệ của tổ chức tín dụng được phép để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
Lợi nhuận từ nước ngoài có phải chuyển về Việt Nam không?
Nhà đầu tư có nghĩa vụ chuyển lợi nhuận và các khoản thu về nước theo quy định, trừ phần được giữ lại để tái đầu tư theo pháp luật cho phép. Cần kiểm tra quy định mới nhất về thời hạn và thủ tục tại thời điểm thực hiện.
Chuyển vốn ra nước ngoài trước khi được cấp phép có bị xử lý không?
Có thể. Chuyển vốn khi chưa được cấp Giấy chứng nhận và chưa đăng ký giao dịch ngoại hối tiềm ẩn rủi ro vi phạm pháp luật về quản lý ngoại hối. Vốn phải được chuyển qua tài khoản vốn đầu tư và đúng tiến độ đăng ký.
Dự án nào phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài?
Các dự án quy mô lớn hoặc thuộc lĩnh vực nhạy cảm phải xin chấp thuận chủ trương của Quốc hội hoặc Thủ tướng Chính phủ theo thẩm quyền luật định; các dự án còn lại thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
Kết luận
Đầu tư ra nước ngoài mở ra cơ hội tăng trưởng lớn nhưng đi kèm nghĩa vụ tuân thủ chặt chẽ về giấy phép, ngoại hối và báo cáo định kỳ. Chuẩn bị hồ sơ đúng và tuân thủ tiến độ chuyển vốn là điều kiện then chốt để dự án vận hành hợp pháp. Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Hãy liên hệ luật sư MULTILAW để được hỗ trợ thủ tục phù hợp với dự án ở nước ngoài.
Để lại bình luận