Cổ đông sáng lập là ai

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Đây là những người đặt nền móng đầu tiên cho doanh nghiệp: cùng nhau góp vốn, thống nhất Điều lệ và đứng tên trong hồ sơ đăng ký thành lập. Chính vì vai trò khởi tạo đó, pháp luật gắn cho cổ đông sáng lập một số quyền và trách nhiệm đặc thù nhằm bảo đảm sự ổn định của công ty trong giai đoạn đầu, khi cơ cấu sở hữu và bộ máy quản trị chưa thực sự vững chắc.

Cần phân biệt rõ: không phải công ty cổ phần nào cũng bắt buộc phải có cổ đông sáng lập trong suốt quá trình tồn tại. Yêu cầu về cổ đông sáng lập chủ yếu đặt ra tại thời điểm thành lập mới. Với công ty cổ phần được chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp khác hoặc hình thành từ chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, pháp luật cho phép có thể không có cổ đông sáng lập; khi đó Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông theo quy định.

Số lượng và nghĩa vụ góp vốn

Theo khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần khi thành lập mới phải có ít nhất ba cổ đông sáng lập; số lượng tối đa không bị giới hạn. Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 120 yêu cầu các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Quy định này bảo đảm nhóm sáng lập giữ một tỷ lệ sở hữu nhất định, gắn trách nhiệm của họ với sự phát triển ban đầu của công ty.

Về nghĩa vụ thanh toán, theo khoản 1 Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định thời hạn ngắn hơn. Nếu sau thời hạn này mà cổ đông chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký, công ty phải xử lý theo quy định: cổ đông chưa thanh toán đương nhiên không còn là cổ đông và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần đó; công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập trong thời hạn luật định. Cơ chế góp vốn và cơ cấu quản trị khi lập công ty cổ phần được trình bày thêm trong bài thành lập công ty cổ phần: cơ cấu quản trị và thủ tục pháp lý.

Hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong 3 năm đầu

Đây là điểm quan trọng nhất và cũng dễ bị bỏ sót nhất trong thực tiễn. Theo khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, trong thời hạn ba năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác;
  • Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

Sau khi hết thời hạn ba năm, các hạn chế nêu trên được bãi bỏ; cổ phần của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng như cổ phần phổ thông thông thường, trừ những hạn chế mà Điều lệ đặt ra một cách hợp lệ hoặc hạn chế theo quy định khác của pháp luật.

Một lưu ý quan trọng theo khoản 4 Điều 120: hạn chế nêu trên chỉ áp dụng đối với cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập nắm giữ tại thời điểm đăng ký thành lập; không áp dụng đối với cổ phần mà họ mua thêm sau khi đăng ký, cũng như cổ phần đã được chuyển nhượng hợp lệ cho người khác không phải cổ đông sáng lập. Việc phân định rạch ròi khối cổ phần bị ràng buộc và khối cổ phần tự do là điều kiện để giao dịch chuyển nhượng không bị vô hiệu. Trình tự chuyển nhượng và quản trị nói chung được đề cập trong bài quản trị công ty và quyền của cổ đông theo Luật Doanh nghiệp 2020.

Quyền của cổ đông sáng lập và cổ phần ưu đãi biểu quyết

Cổ đông sáng lập trước hết là cổ đông phổ thông, nên có đầy đủ quyền của cổ đông phổ thông theo Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020: tham dự và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông; nhận cổ tức theo tỷ lệ sở hữu; ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng tỷ lệ cổ phần phổ thông; tự do chuyển nhượng cổ phần sau khi hết thời hạn hạn chế; và các quyền tiếp cận thông tin, xem xét sổ sách theo quy định.

Bên cạnh đó, một đặc quyền chỉ dành riêng cho cổ đông sáng lập là quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Theo Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020, chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; hết thời hạn này, cổ phần ưu đãi biểu quyết chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. Cổ phần ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn cổ phần phổ thông theo Điều lệ và cổ đông sở hữu loại cổ phần này không được chuyển nhượng cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực hoặc thừa kế. Trình tự tổ chức Đại hội đồng cổ đông để thông qua các quyết định quan trọng được nêu trong bài họp Đại hội đồng cổ đông: trình tự pháp lý và quyền cổ đông.

Ý nghĩa thực tiễn và rủi ro cần lưu ý

Quy chế cổ đông sáng lập vừa trao đặc quyền vừa ràng buộc trách nhiệm, do đó có ý nghĩa thực tiễn lớn khi khởi nghiệp và gọi vốn. Trong ba năm đầu, nếu cổ đông sáng lập muốn thoái vốn cho nhà đầu tư bên ngoài, giao dịch bắt buộc phải được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận; bỏ qua thủ tục này khiến việc chuyển nhượng có nguy cơ bị coi là không hợp lệ. Đây là điểm mà nhiều startup vướng mắc khi vòng gọi vốn đến trước thời điểm hết hạn ba năm.

Để giảm rủi ro, các cổ đông sáng lập nên xây dựng thỏa thuận cổ đông rõ ràng ngay từ đầu, quy định cơ chế biểu quyết, quyền ưu tiên mua lại, cách định giá cổ phần và cách xử lý khi một thành viên muốn rời đi. Đồng thời, cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ về việc góp vốn và biên bản Đại hội đồng cổ đông chấp thuận chuyển nhượng để chủ động chứng minh tính hợp lệ của giao dịch. Việc theo dõi chặt mốc ba năm cũng giúp doanh nghiệp chủ động lên kế hoạch tái cơ cấu sở hữu đúng thời điểm.

Câu hỏi thường gặp

Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ đông sáng lập không?

Công ty cổ phần thành lập mới phải có tối thiểu ba cổ đông sáng lập theo khoản 1 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020. Riêng công ty cổ phần được chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp khác hoặc hình thành từ chia, tách, hợp nhất, sáp nhập có thể không có cổ đông sáng lập.

Cổ đông sáng lập có được rút vốn khỏi công ty không?

Cổ đông sáng lập không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần theo quy định. Nếu rút vốn trái quy định, cổ đông và người có lợi ích liên quan phải chịu trách nhiệm liên đới về nghĩa vụ của công ty tương ứng giá trị cổ phần đã rút.

Hạn chế chuyển nhượng có áp dụng với cổ phần mua thêm không?

Không. Theo khoản 4 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, hạn chế chuyển nhượng chỉ áp dụng với số cổ phần phổ thông mà cổ đông sáng lập nắm giữ tại thời điểm đăng ký thành lập, không áp dụng với cổ phần họ mua thêm sau đó.

Sau ba năm, cổ đông sáng lập còn ràng buộc gì không?

Sau ba năm, hạn chế chuyển nhượng riêng dành cho cổ đông sáng lập chấm dứt và họ chuyển nhượng cổ phần như cổ đông phổ thông. Tuy nhiên, họ vẫn phải tuân thủ các hạn chế hợp lệ do Điều lệ đặt ra và các quy định chung của pháp luật về chuyển nhượng cổ phần.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết có được chuyển nhượng không?

Về nguyên tắc là không. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng loại cổ phần này cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc theo thừa kế. Sau ba năm kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần này chuyển đổi thành cổ phần phổ thông.

Quy chế cổ đông sáng lập ảnh hưởng trực tiếp đến quyền chuyển nhượng, cơ cấu sở hữu và khả năng gọi vốn của công ty cổ phần. Do một số quy định có thể thay đổi, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản mới nhất khi áp dụng. Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn cho trường hợp cụ thể. Bạn nên liên hệ luật sư của Công ty Luật MULTILAW để được hỗ trợ theo hồ sơ thực tế.