Hậu quả pháp lý khi không đăng ký kết hôn
Từ khóa: không đăng ký, kết hôn, chung sống
Khách hàng hỏi về tình trạng pháp lý của mối quan hệ khi hai người chung sống như vợ chồng nhưng chưa đăng ký kết hôn.
Nội dung:
Khách hàng hỏi:
Thưa luật sư, tôi và bạn trai đã sống chung với nhau và có một con chung được 5 năm nay nhưng chúng tôi chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Gần đây, chúng tôi có mâu thuẫn lớn và muốn chia tay.
Vậy mối quan hệ của chúng tôi có được pháp luật công nhận là vợ chồng không?
Và nếu chia tay thì tài sản chung và con cái sẽ được giải quyết như thế nào?
Luật sư tư vấn:
Chào bạn, vấn đề chung sống như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn là khá phổ biến, và pháp luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định rõ ràng về tình trạng này.
1.
Về quan hệ hôn nhân:
- Theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hôn nhân phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này.
Hôn nhân được xác lập và có giá trị pháp lý kể từ thời điểm đăng ký kết hôn.
- Như vậy, nếu bạn và bạn trai chưa đăng ký kết hôn, quan hệ của hai bạn không được pháp luật công nhận là quan hệ vợ chồng.
Do đó, khi chia tay, không có thủ tục ly hôn mà chỉ là chấm dứt quan hệ chung sống.
2.
Về con chung:
- Theo Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quyền, nghĩa vụ giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn và con được giải quyết theo quy định của Luật này về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con.
- Điều này có nghĩa là, dù hai bạn không phải là vợ chồng hợp pháp, nhưng con chung của hai bạn vẫn được pháp luật bảo vệ quyền lợi như con của vợ chồng hợp pháp.
Các vấn đề về quyền nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sẽ được giải quyết tương tự như trường hợp ly hôn, căn cứ vào lợi ích tốt nhất của con (Điều 81, Điều 82).
3.
Về tài sản chung:
- Theo khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn được giải quyết theo thỏa thuận của các bên; trong trường hợp không có thỏa thuận thì giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Điều này có nghĩa là, tài sản mà hai bạn cùng tạo dựng trong thời gian chung sống sẽ được xem là tài sản thuộc sở hữu chung theo phần (tài sản chung của hai người không phải là vợ chồng), và sẽ được chia theo công sức đóng góp của mỗi bên.
Lời khuyên: Bạn và bạn trai nên thỏa thuận rõ ràng về việc phân chia tài sản và quyền, nghĩa vụ đối với con.
Nếu không thể thỏa thuận, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu giải quyết các vấn đề này.
Tòa án sẽ xem xét dựa trên các bằng chứng về công sức đóng góp tài sản và lợi ích của con để đưa ra phán quyết.
