Vì sao cần biết dấu hiệu nào không được bảo hộ
Trước khi đầu tư xây dựng thương hiệu, doanh nghiệp cần biết dấu hiệu mình lựa chọn có đủ điều kiện đăng ký nhãn hiệu hay không. Trên thực tế, không ít logo, tên sản phẩm được đầu tư công phu về mặt thiết kế và truyền thông nhưng cuối cùng bị Cục Sở hữu trí tuệ từ chối, bởi dấu hiệu rơi vào nhóm không được bảo hộ hoặc không có khả năng phân biệt. Hệ quả là doanh nghiệp mất chi phí thiết kế, chi phí nộp đơn, thời gian chờ thẩm định và đôi khi phải làm lại toàn bộ bộ nhận diện. Hiểu rõ các trường hợp bị loại trừ ngay từ đầu là bước phòng ngừa rủi ro pháp lý căn bản, giúp việc đầu tư cho thương hiệu đi đúng hướng.
Cơ sở pháp lý về điều kiện bảo hộ nhãn hiệu
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu được quy định trong Luật Sở hữu trí tuệ (Luật SHTT được sửa đổi, bổ sung năm 2022). Về nguyên tắc chung, theo Điều 72 Luật SHTT, một dấu hiệu được bảo hộ làm nhãn hiệu khi đáp ứng đồng thời hai điều kiện: là dấu hiệu nhìn thấy được (dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc, hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa theo quy định mới) và có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác.
Từ nguyên tắc đó, pháp luật xây dựng hai nhóm quy định loại trừ: các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu (Điều 73 Luật SHTT) và các dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt (Điều 74 Luật SHTT). Một dấu hiệu muốn được cấp văn bằng bảo hộ phải vừa không nằm trong danh mục cấm tại Điều 73, vừa vượt qua được rào cản về khả năng phân biệt tại Điều 74.
Các dấu hiệu không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu
Theo Điều 73 Luật SHTT, một số dấu hiệu bị loại trừ tuyệt đối, không được bảo hộ dưới danh nghĩa nhãn hiệu, tiêu biểu gồm:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với quốc kỳ, quốc huy, cờ, huy hiệu, biểu tượng, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong nước và quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép.
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam và nước ngoài.
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức đó đăng ký các dấu này làm nhãn hiệu chứng nhận.
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hóa, dịch vụ.
- Dấu hiệu chứa bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đó.
- Dấu hiệu trái với trật tự công cộng, đạo đức xã hội, có hại cho quốc phòng, an ninh quốc gia.
Đây là những trường hợp bị từ chối ngay từ khâu thẩm định nội dung, không phụ thuộc vào mức độ nổi tiếng hay đầu tư của chủ đơn.
Dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt
Điều 74 Luật SHTT liệt kê các dấu hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt và do đó không được bảo hộ, ngay cả khi không vi phạm điều cấm. Các nhóm phổ biến gồm:
- Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu trước ngày nộp đơn.
- Dấu hiệu, biểu tượng, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến.
- Dấu hiệu mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ, như chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị của hàng hóa, dịch vụ.
- Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh.
- Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được đăng ký hoặc có ngày nộp đơn/ngày ưu tiên sớm hơn cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự; trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng; trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ.
Điểm đáng lưu ý là một số dấu hiệu thiếu khả năng phân biệt "tự thân" vẫn có thể đạt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng lâu dài, được người tiêu dùng nhận biết rộng rãi. Đây là cơ chế "khả năng phân biệt đạt được qua sử dụng", đòi hỏi chứng cứ đầy đủ và thường phải qua đánh giá chuyên môn.
Hệ quả pháp lý và rủi ro khi lựa chọn sai dấu hiệu
Việc lựa chọn dấu hiệu không đủ điều kiện bảo hộ kéo theo nhiều hệ quả. Trước hết là đơn bị từ chối cấp văn bằng, doanh nghiệp mất phí và thời gian theo đuổi thủ tục. Nghiêm trọng hơn, nếu doanh nghiệp đã sử dụng dấu hiệu đó trên thị trường mà không xác lập được quyền, đối thủ hoàn toàn có thể sử dụng dấu hiệu tương tự mà doanh nghiệp không có cơ sở pháp lý để ngăn cản. Trường hợp dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã được bảo hộ của người khác, doanh nghiệp còn có nguy cơ bị xử lý về hành vi xâm phạm quyền, buộc chấm dứt sử dụng, thu hồi, tiêu hủy hàng hóa, thậm chí bồi thường thiệt hại. Vì vậy, đánh giá khả năng bảo hộ nên được thực hiện trước cả khi công bố bộ nhận diện thương hiệu.
Lưu ý thực tiễn khi chọn nhãn hiệu
- Nên tra cứu khả năng bảo hộ tại cơ sở dữ liệu của Cục Sở hữu trí tuệ trước khi nộp đơn để loại trừ dấu hiệu trùng hoặc tương tự đã đăng ký, cũng như đánh giá sơ bộ khả năng phân biệt.
- Ưu tiên dấu hiệu có tính sáng tạo, tự đặt, mang tính gợi ý thay vì mô tả trực tiếp sản phẩm, dịch vụ, vì dấu hiệu càng "tùy ý" thì khả năng phân biệt càng cao.
- Cân nhắc đăng ký cho đúng nhóm hàng hóa, dịch vụ thực tế kinh doanh và dự kiến mở rộng, tránh đăng ký thiếu hoặc thừa.
- Khi dùng yếu tố địa danh, thành phần mô tả, nên kết hợp thêm yếu tố phân biệt hoặc cân nhắc hình thức nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận nếu phù hợp bản chất.
Sau khi xác định dấu hiệu đủ điều kiện, doanh nghiệp nên nắm vững trình tự nộp đơn để chuẩn bị hồ sơ. Có thể tham khảo đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: quy trình và lưu ý và tư vấn pháp lý về sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp để chủ động bảo vệ thương hiệu ngay từ giai đoạn hình thành.
Câu hỏi thường gặp
Tên sản phẩm mô tả công dụng có đăng ký nhãn hiệu được không?
Thông thường là không, vì theo Điều 74 Luật SHTT, dấu hiệu mô tả trực tiếp tính năng, công dụng, chất lượng, thành phần của hàng hóa bị coi là không có khả năng phân biệt. Doanh nghiệp nên chọn tên mang tính sáng tạo hoặc bổ sung yếu tố phân biệt riêng.
Có được dùng tên địa danh làm nhãn hiệu không?
Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ về nguyên tắc không được bảo hộ dưới dạng nhãn hiệu thông thường. Tuy nhiên, dấu hiệu này có thể được xem xét đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, hoặc khi đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi theo quy định.
Logo chứa một chữ cái đơn lẻ có được bảo hộ không?
Chữ cái đơn lẻ về nguyên tắc thiếu khả năng phân biệt. Nhưng nếu được trình bày cách điệu đặc biệt, tạo thành tổng thể có tính phân biệt, hoặc đã được sử dụng rộng rãi và được thừa nhận với danh nghĩa nhãn hiệu, dấu hiệu vẫn có thể đủ điều kiện bảo hộ.
Làm sao biết nhãn hiệu có trùng với nhãn đã đăng ký không?
Nên tra cứu tại cơ sở dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ trước khi nộp đơn để đánh giá sơ bộ khả năng trùng hoặc tương tự. Việc tra cứu chỉ mang tính tham khảo; kết luận cuối cùng thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan nhà nước.
Dấu hiệu bị từ chối một lần thì có nộp lại được không?
Có thể nộp đơn mới sau khi khắc phục lý do bị từ chối, chẳng hạn chỉnh sửa dấu hiệu để tăng khả năng phân biệt, giới hạn lại nhóm sản phẩm, hoặc bổ sung chứng cứ về khả năng phân biệt đạt được qua sử dụng. Tuy nhiên, cần đánh giá kỹ để tránh lặp lại rủi ro.
Đánh giá khả năng bảo hộ của một dấu hiệu đòi hỏi phân tích cụ thể theo từng nhãn hiệu và nhóm sản phẩm, dịch vụ, đồng thời cần đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành tại thời điểm nộp đơn. Nội dung trên chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể. Để được hỗ trợ chính xác theo hồ sơ thực tế, bạn nên liên hệ luật sư của Công ty Luật TNHH MULTILAW.
Để lại bình luận